Bài tập giới từ chỉ nơi chốn lớp 6 giúp học sinh thực hành cách sử dụng những từ quen thuộc như in, on, at, under, behind, in front of, next to, between, opposite và near. Đây là kiến thức quan trọng khi mô tả vị trí của người, đồ vật hoặc địa điểm trong tiếng Anh.
Để làm tốt dạng bài này, học sinh không chỉ cần ghi nhớ nghĩa của từng giới từ mà còn phải hiểu mối quan hệ giữa các đối tượng trong câu. Chẳng hạn, next to diễn tả vị trí ngay bên cạnh, trong khi near chỉ vị trí gần nhưng không nhất thiết sát nhau. Tương tự, behind và in front of thể hiện hai vị trí khác nhau khi lấy một đối tượng làm mốc.
Bài viết tổng hợp bài tập giới từ chỉ nơi chốn lớp 6 có đáp án từ cơ bản đến vận dụng. Các dạng bài gồm điền từ, chọn đáp án đúng, mô tả vị trí, đọc hiểu, sửa lỗi và bài tập tổng hợp theo các tình huống quen thuộc như trường học, nhà ở, mua sắm, du lịch và vui chơi.
Tổng hợp giới từ chỉ nơi chốn lớp 6
Trước khi luyện tập, học sinh nên ôn lại nghĩa và cách sử dụng của các giới từ thường gặp.
| Giới từ | Nghĩa tiếng Việt | Ví dụ |
| in | trong | in the classroom |
| on | trên bề mặt | on the table |
| at | tại một địa điểm | at the bus stop |
| under | bên dưới | under the chair |
| behind | phía sau | behind the house |
| in front of | phía trước | in front of the school |
| next to | ngay bên cạnh | next to the library |
| between | ở giữa hai đối tượng | between the bank and the park |
| opposite | đối diện | opposite the cinema |
| near | gần | near the supermarket |
Phân biệt in, on và at
Ba giới từ in, on và at thường xuất hiện trong bài tập tiếng Anh lớp 6, nhưng không thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp.
In thường dùng khi người hoặc vật ở bên trong một không gian hoặc khu vực.
- The students are in the classroom.
- There are many fish in the lake.
On thường dùng khi một vật nằm trên bề mặt.
- The book is on the desk.
- There is a picture on the wall.
At thường dùng để nói về một địa điểm được xem như một điểm hoặc vị trí cụ thể.
- We are waiting at the bus stop.
- My father is at work.
Đây là những cách dùng cơ bản. Khi gặp câu hỏi cụ thể, học sinh cần đọc toàn bộ ngữ cảnh thay vì dịch từng từ từ tiếng Việt sang tiếng Anh.
Phân biệt next to, near và opposite
Ba giới từ này thường dùng để mô tả vị trí giữa các địa điểm.
- Next to: ngay bên cạnh.
The bakery is next to the supermarket. - Near: gần, không nhất thiết sát bên.
The bakery is near the school. - Opposite: đối diện.
The bakery is opposite the bank.
Các cụm như across the street from hoặc on the other side of the road thường cho biết hai địa điểm nằm đối diện nhau.
Cách sử dụng behind, in front of và between
Behind chỉ vị trí phía sau một đối tượng.
Ví dụ: The garden is behind the house.
In front of chỉ vị trí phía trước một đối tượng.
Ví dụ: The garden is in front of the house.
Between dùng khi một người, vật hoặc địa điểm nằm giữa hai đối tượng. Cấu trúc cơ bản thường gặp là between A and B.
Ví dụ: The café is between the bank and the supermarket.
Khi làm bài, học sinh nên xác định đối tượng được hỏi và đối tượng làm mốc trước khi chọn giới từ.

Bài tập giới từ chỉ nơi chốn lớp 6 cơ bản
Bài tập điền giới từ thích hợp
Bài 1: Điền giới từ phù hợp vào chỗ trống.
- There are some books ______ the shelf.
- My school bag is ______ the desk.
- The children are playing ______ the playground.
- The picture is ______ the wall.
- My grandmother is sitting ______ the window.
- There is a small garden ______ our house.
- The shoes are ______ the bed.
- The supermarket is ______ the bank. It is only a short walk from there.
- The bus stop is ______ the school gate. Students can walk there in two minutes.
- The library is ______ the computer room. They share the same wall.
- The cat is sleeping ______ the sofa.
- The restaurant is ______ the cinema and the hotel.
- My bicycle is ______ the garage.
- The teacher is standing ______ the students.
- The park is ______ our neighborhood.
Đáp án tham khảo:
- on
- under
- in
- on
- near
- in front of
- under
- near
- near
- next to
- on
- between
- in
- in front of
- in
Lưu ý: Một số câu có thể chấp nhận nhiều giới từ nếu không có thêm thông tin về vị trí. Với câu 2, under là đáp án theo ngữ cảnh dự kiến; với câu 6, in front of mô tả khu vườn ở phía trước ngôi nhà.
Bài tập chọn đáp án đúng
Bài 2: Chọn đáp án phù hợp để hoàn thành mỗi câu.
Câu 1. The students are ______ the classroom.
- under
B. opposite
C. in
D. between
Câu 2. There is a small shop ______ the bus stop.
- near
B. under
C. between
D. on
Câu 3. The ball is ______ the box.
- at
B. opposite
C. between
D. in
Câu 4. The teacher’s desk is ______ the board.
- under
B. in front of
C. between
D. opposite
Câu 5. The bakery is ______ the bank and the supermarket.
- on
B. in
C. behind
D. between
Câu 6. My brother is sitting ______ me.
- next to
B. under
C. opposite
D. in
Câu 7. The cinema is across the street from the restaurant. It is ______ the restaurant.
- under
B. in
C. opposite
D. between
Câu 8. There are many trees ______ the park.
- between
B. in
C. at
D. on
Câu 9. The cat is hiding ______ the door.
- between
B. behind
C. on
D. opposite
Câu 10. The children are waiting ______ the school gate.
- behind
B. between
C. on
D. at
Đáp án:
- C
- A
- D
- B
- D
- A
- C
- B
- B
- D
Bài tập hoàn thành câu theo ngữ cảnh
Bài 3: Đọc thông tin và điền giới từ thích hợp.
Tình huống A: Mai’s bedroom
This is Mai’s bedroom. Her bed is next to the window. A small desk is in front of the bed. Her school bag is under the desk. A bookshelf is next to the desk.
- Mai’s bed is ______ the window.
- The desk is ______ the bed.
- Her school bag is ______ the desk.
- The bookshelf is ______ the desk.
Đáp án: 1. next to; 2. in front of; 3. under; 4. next to.
Tình huống B: Tom’s school
Tom is at school. His classroom is next to the library. The computer room is opposite the library. The playground is behind the classroom. There is a garden in front of the school gate.
- Tom’s classroom is ______ the library.
- The computer room is ______ the library.
- The playground is ______ the classroom.
- The garden is ______ the school gate.
Đáp án: 1. next to; 2. opposite; 3. behind; 4. in front of.
Tình huống C: A small town
Anna is in a small town. The supermarket is near the park. The bakery is next to the supermarket. The bank is between the bakery and the post office. The cinema is opposite the park.
- The supermarket is ______ the park.
- The bakery is ______ the supermarket.
- The bank is ______ the bakery and the post office.
- The cinema is ______ the park.
Đáp án: 1. near; 2. next to; 3. between; 4. opposite.
Bài tập đọc hiểu về giới từ chỉ nơi chốn
Dạng đọc hiểu giúp học sinh xác định vị trí dựa trên thông tin trong một đoạn văn thay vì chỉ dựa vào câu đơn lẻ.
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Bài 4: A trip to the zoo
Last Sunday, Nam went to the zoo with his family. The zoo entrance was near a large park. The monkey area was behind the entrance. The bird area was next to the monkey area. There was a small lake in front of the bird area. A food shop was opposite the lake.
- Where was the zoo entrance?
- Where was the monkey area?
- What was next to the monkey area?
- What was in front of the bird area?
- Where was the food shop?
Đáp án:
- It was near a large park.
- It was behind the entrance.
- The bird area was next to the monkey area.
- A small lake was in front of the bird area.
- It was opposite the lake.
Bài 5: A shopping trip
Last weekend, Linda went shopping with her mother. The supermarket was next to a clothes shop. A toy shop was opposite the supermarket. The bakery was between the supermarket and the toy shop. There was a small café near the clothes shop.
- What was next to the supermarket?
- What was opposite the supermarket?
- Where was the bakery?
- Where was the café?
Đáp án:
- The clothes shop was next to the supermarket.
- The toy shop was opposite the supermarket.
- It was between the supermarket and the toy shop.
- It was near the clothes shop.
Bài 6: A family holiday
Jack and his family stayed at a hotel during their holiday. The swimming pool was behind the hotel. A restaurant was next to the swimming pool. The beach was in front of the hotel. A small shop was near the beach. Jack often went swimming in the afternoon.
- Where was the swimming pool?
- What was next to the swimming pool?
- Where was the beach?
- Where was the small shop?
- Where did Jack go swimming?
Đáp án:
- It was behind the hotel.
- The restaurant was next to the swimming pool.
- It was in front of the hotel.
- It was near the beach.
- He went swimming in the swimming pool.
Bài tập sửa lỗi sai về giới từ
Tìm và sửa lỗi trong câu
Bài 7: Mỗi câu dưới đây có một lỗi liên quan đến giới từ. Hãy viết lại câu đúng.
- The books are in the table.
- The library is next the classroom.
- The park is opposite to the school.
- The picture is in the wall.
- The garden is behind of the house.
- The bakery is between the bank and the supermarket.
- My brother is at the bedroom.
- The teacher is standing in front the class.
- The cat is behind of the sofa.
- The school is next the park.
Đáp án:
- The books are on the table.
- The library is next to the classroom.
- The park is opposite the school.
- The picture is on the wall.
- The garden is behind the house.
- The bakery is between the bank and the supermarket.
- My brother is in the bedroom.
- The teacher is standing in front of the class.
- The cat is behind the sofa.
- The school is next to the park.
Giải thích: Cần ghi nhớ các cụm giới từ hoàn chỉnh như next to và in front of. Trong cách dùng cơ bản, ta nói on the table, on the wall, in the bedroom và behind the house.
Bài tập phân biệt in, on và at lớp 6
Điền in, on hoặc at
Bài 8: Hoàn thành các câu sau bằng in, on hoặc at.
- My sister is ______ school.
- There are some toys ______ the box.
- The keys are ______ the table.
- We are waiting ______ the bus stop.
- My grandparents live ______ a small village.
- There is a picture ______ the wall.
- The students are ______ the classroom.
- My father is ______ work.
- The children are playing ______ the park.
- We are waiting ______ the airport.
- There are many fish ______ the lake.
- The train is ______ the station.
- My cousin is ______ the library.
- There is a map ______ the wall.
- The students are ______ the school gate.
Đáp án:
- at
- in
- on
- at
- in
- on
- in
- at
- in
- at
- in
- at
- in
- on
- at
Lưu ý: Một số cụm như at school, at work và at the airport thường được học như những cách diễn đạt quen thuộc. Với một số địa điểm, giới từ có thể thay đổi theo ý nghĩa muốn nhấn mạnh và ngữ cảnh của câu.
Bài tập giới từ chỉ nơi chốn lớp 6 vận dụng
Bài tập mô tả vị trí
Bài 9: Đọc đoạn mô tả và trả lời câu hỏi.
Imagine a small park. There is a fountain in the middle of the park. A bench is next to the fountain. A café is opposite the fountain. A playground is behind the café. A small flower garden is between the fountain and the playground.
- Where is the fountain?
- What is next to the fountain?
- What is opposite the fountain?
- Where is the playground?
- Where is the flower garden?
Đáp án:
- It is in the middle of the park.
- A bench is next to the fountain.
- A café is opposite the fountain.
- It is behind the café.
- It is between the fountain and the playground.
Bài tập tổng hợp nhiều dạng
Bài 10: Phần A – Điền giới từ
- The children are sitting ______ the tent.
- The bus stop is ______ the supermarket. It takes only two minutes to walk there.
- The bicycle is ______ the garage.
- The museum is ______ the city park. They are on opposite sides of the street.
- The dog is sleeping ______ the sofa.
- The students are ______ the schoolyard.
- The hotel is ______ the beach. You can walk there in five minutes.
- The teacher is standing ______ the board.
- The café is ______ the bank and the post office.
- The shoes are ______ the bed.
Đáp án tham khảo:
- in
- near
- in
- opposite
- on
- in
- near
- in front of
- between
- under
Phần B – Chọn đáp án đúng
Câu 1. The library is ______ the school gate.
- under
B. near
C. between
D. on
Câu 2. The children are ______ the playground.
- in
B. behind
C. between
D. opposite
Câu 3. The cinema is across the street from the shopping center. It is ______ the shopping center.
- in
B. under
C. opposite
D. between
Câu 4. The library is ______ the bank and the museum.
- behind
B. at
C. between
D. on
Câu 5. The school gate is ______ the main building.
- under
B. in front of
C. between
D. on
Đáp án: 1. B; 2. A; 3. C; 4. C; 5. B.
Bài tập giới từ lớp 6 theo chủ đề Global Success
Các câu sau sử dụng từ vựng quen thuộc về nhà ở và trường học.
Bài 11: Chọn đáp án đúng.
Câu 1. There is a sofa ______ the living room.
- on
B. between
C. in
D. under
Câu 2. The lamp is ______ the table.
- behind
B. on
C. between
D. at
Câu 3. My bedroom is ______ the bathroom.
- under
B. on
C. at
D. next to
Câu 4. The television is ______ the sofa.
- between
B. in front of
C. at
D. under
Câu 5. There are some books ______ the bookshelf.
- between
B. behind
C. on
D. at
Câu 6. The school is ______ the park.
- under
B. near
C. between
D. on
Câu 7. The computer room is ______ the library and the classroom.
- at
B. on
C. under
D. between
Câu 8. The school gate is ______ the main building.
- on
B. between
C. in front of
D. under
Câu 9. The garden is ______ the house.
- at
B. behind
C. between
D. on
Câu 10. The bicycle is ______ the house. You can see it from the front door.
- in front of
B. between
C. on
D. at
Đáp án: 1. C; 2. B; 3. D; 4. B; 5. C; 6. B; 7. D; 8. C; 9. B; 10. A.
Những lỗi thường gặp khi làm bài tập giới từ chỉ nơi chốn lớp 6

Nhầm lẫn giữa in, on và at
Đây là nhóm giới từ dễ gây nhầm lẫn vì cả ba đều có thể diễn tả vị trí.
- The students are in the classroom.
- The book is on the desk.
- We are waiting at the bus stop.
Có thể ghi nhớ nhanh: in thường chỉ bên trong một không gian, on chỉ vị trí trên bề mặt, còn at thường chỉ một địa điểm cụ thể. Tuy nhiên, hãy xem xét cả cụm từ và ngữ cảnh thay vì chỉ dịch từ tiếng Việt.
Dùng sai next to, near và opposite
- Next to: ngay bên cạnh.
- Near: ở gần.
- Opposite: ở đối diện.
Ví dụ, nếu hai địa điểm nằm ở hai phía đối diện của đường phố, opposite thường phù hợp hơn next to. Nếu chỉ biết một địa điểm ở gần địa điểm khác, near có thể là lựa chọn thích hợp.
Nhầm behind với in front of
Hai giới từ này diễn tả vị trí ở phía sau và phía trước một đối tượng làm mốc.
- The garden is behind the house.
- The garden is in front of the house.
Hãy xác định rõ đối tượng làm mốc trước khi lựa chọn giới từ.
Dùng between khi thiếu hai đối tượng làm mốc
Cấu trúc thường gặp là between A and B.
Ví dụ: The café is between the bank and the supermarket.
Khi gặp between, hãy kiểm tra xem câu có cung cấp hai đối tượng để xác định vị trí hay không.
Chọn đáp án khi chưa đọc hết ngữ cảnh
Một câu như The cinema is ______ the supermarket chưa đủ thông tin để xác định chính xác vị trí nếu không có mô tả bổ sung.
Nếu đề bài viết The cinema is across the street from the supermarket, đáp án phù hợp là opposite.
Vì vậy, học sinh nên đọc cả câu hoặc đoạn văn, xác định đối tượng được hỏi và đối chiếu với thông tin mô tả trước khi chọn đáp án.
Cách ôn tập giới từ chỉ nơi chốn hiệu quả
Để sử dụng chính xác các giới từ như in, on, at, under, behind, in front of, next to, between, opposite và near, học sinh không nên chỉ học thuộc nghĩa tiếng Việt. Quan trọng hơn là hiểu mối quan hệ vị trí giữa người, đồ vật và địa điểm trong từng tình huống.
Hãy bắt đầu với những câu ngắn, sau đó luyện trắc nghiệm, đọc hiểu và bài tập tổng hợp. Khi kiểm tra đáp án, nên ghi lại các lỗi thường gặp và tự đặt câu mới để kiểm tra xem mình đã hiểu cách dùng hay chưa.
Phụ huynh có thể hỗ trợ bằng cách dùng đồ vật trong nhà để đặt câu hỏi như Where is the book? hoặc Where is the school bag? Hoạt động này giúp học sinh kết nối kiến thức ngữ pháp với tình huống thực tế. Nếu cần một lộ trình học phù hợp hơn với trình độ, gia đình có thể tìm hiểu các khóa học tiếng Anh dành cho học sinh lớp 6.
Câu hỏi thường gặp về bài tập giới từ chỉ nơi chốn lớp 6
Làm sai bài tập giới từ có cần học lại toàn bộ lý thuyết không?
Không nhất thiết. Nếu chỉ nhầm một nhóm như next to và near, học sinh có thể ôn lại cách phân biệt hai giới từ này rồi làm thêm bài tập tương ứng. Nếu sai ở nhiều dạng, nên xem lại phần lý thuyết cơ bản trước khi luyện tập tiếp.
Có nên xem đáp án sau từng câu không?
Khi luyện tập, học sinh nên hoàn thành một nhóm câu rồi mới kiểm tra đáp án. Sau đó, hãy đánh dấu những câu sai, thử giải lại và đọc phần giải thích để hiểu nguyên nhân.
Nếu hai đáp án đều có vẻ đúng thì phải làm gì?
Hãy đọc lại ngữ cảnh. Ví dụ, câu The café is ______ the school có thể phù hợp với nhiều giới từ nếu không có thông tin bổ sung. Trong bài tập có đoạn mô tả, hãy dựa vào các dữ kiện trong đoạn thay vì chọn đáp án theo cảm tính.
Có cần học thuộc câu mẫu để làm tốt bài tập không?
Không cần học thuộc máy móc, nhưng ghi nhớ một số cụm quen thuộc sẽ giúp học sinh nhận biết cách dùng nhanh hơn, chẳng hạn in the classroom, on the desk, at the bus stop và next to the library. Sau đó, nên tự thay đổi từ vựng để tạo câu mới.
Có thể dùng bộ bài tập này để ôn kiểm tra tiếng Anh lớp 6 không?
Có. Học sinh có thể sử dụng các dạng bài trong bài viết để ôn giới từ chỉ nơi chốn trước bài kiểm tra. Nên làm theo thứ tự từ câu ngắn đến bài đọc hiểu và vận dụng, đồng thời kết hợp với nội dung đã học trên lớp.
Từ khóa:
- bài tập giới từ chỉ nơi chốn lớp 6 có đáp án
- bài tập giới từ chỉ nơi chốn lớp 6 Global Success
- bài tập in on at lớp 6
- giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh
- bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

